Bạch linh (Poria )
* Mô tả sản phẩm
BẠCH LINH
Tên khoa học: Poria (Tên nấm: Wolfiporia extensa (Peck) Ginns; đồng danh: Poria cocos (Schw.) Wolf)
Bộ phận dùng: Là thể nấm (sclerotium) đã phơi hoặc sấy khô của nấm Phục linh Wolfiporia extensa (Peck) Ginns [=Poria cocos (Schw.) Wolf], họ Polyporaceae (Nam lỗ – Nấm lỗ), ký sinh trên rễ cây thông (Pinus spp.).
TCCL: Dược điển Trung Quốc 2020
Phương pháp bào chế: Sơ chế
Thu hoạch từ tháng 7 đến tháng 9. Đào lấy thể nấm, loại bỏ đất cát và rễ cây bám bên ngoài. Chất đống để "ra mồ hôi", sau đó trải nơi thoáng gió cho bề mặt se lại. Tiếp tục chất đống và lặp lại quá trình nhiều lần cho đến khi phần nước bên trong giảm dần, bề mặt nhăn lại. Cuối cùng đem phơi hoặc sấy khô.
Trước khi sử dụng, ngâm nước cho mềm, rửa sạch, ủ cho mềm đều rồi thái lát hoặc cắt miếng, sau đó phơi hoặc sấy khô.
Cũng có thể khi Phục linh còn tươi thì thái lát hoặc cắt miếng rồi phơi trong bóng râm hoặc sấy đến khô.
Theo vị trí và màu sắc của phần thu được, dược liệu được chia thành:
- Bạch phục linh (白茯苓): phần thịt màu trắng.
- Xích phục linh (赤茯苓): phần gần lớp vỏ, có màu hồng nhạt.
- Phục linh bì (茯苓皮): lớp vỏ ngoài.
- Phục thần (茯神): phần thể nấm bao quanh lõi rễ thông.
- Phục thần mộc (茯神木): phần lõi rễ thông còn lại trong Phục thần.
Tính vị, quy kinh
- Tính vị: Vị ngọt, nhạt; tính bình.
- Quy kinh: Tâm, Phế, Tỳ, Thận.
Công năng: Lợi thủy, thẩm thấp, kiện tỳ, hóa đàm, ninh tâm, an thần.
Chủ trị: Tiểu tiện ít, phù thũng. Đàm ẩm, chóng mặt, hồi hộp. Tỳ hư, ăn kém, tiêu chảy. Tâm thần bất an, mất ngủ, hay quên.
Cách dùng thông thường: Dùng sắc uống hoặc phối hợp trong các bài thuốc cổ truyền.
Liều dùng: Ngày dùng từ 9 g đến 15 g.
Trong một số bài thuốc có thể gia giảm theo yêu cầu điều trị và chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý:
- Thận trọng đối với người âm hư nhưng không có thấp tà, hoặc tiểu nhiều do hư hàn.
Không có chống chỉ định đặc hiệu được ghi trong Dược điển Trung Quốc 2020; việc sử dụng cần căn cứ vào biện chứng luận trị của y học cổ truyền.