Ý dĩ (Semen Coicis)
* Mô tả sản phẩm
Ý DĨ
Tên khoa học: Semen Coicis
Bộ phận dùng: Là hạt đã phơi hoặc sấy khô, đã loại bỏ vỏ cứng bên ngoài của cây Ý dĩ Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen (R. Rom.) Stapf., thuộc họ Lúa (Poaceae).
TCCL: Dược điển Trung Quốc 2020.
Phương pháp bào chế
Sơ chế
Thu hoạch vào mùa thu, khi quả đã chín.
Thu hái hạt, loại bỏ tạp chất, phơi khô, xay hoặc giã bỏ lớp vỏ cứng bên ngoài, lấy nhân hạt, loại bỏ tạp chất, bảo quản nơi khô ráo.
Phiến dùng làm thuốc
Trước khi sử dụng, hạt Ý dĩ được làm sạch, có thể dùng dạng sống hoặc chế biến theo yêu cầu.
Đặc điểm dược liệu:
- Hạt hình trứng hoặc bầu dục.
- Mặt ngoài màu trắng ngà hoặc trắng vàng.
- Một đầu hơi nhọn, có rãnh dọc.
- Chất cứng, chắc.
- Mặt cắt màu trắng, dạng bột.
- Mùi nhẹ, vị hơi ngọt.
Chế biến
Ý dĩ sao (炒薏苡仁)
Hạt Ý dĩ được sao đến khi bề mặt hơi vàng, có mùi thơm.
Tác dụng:
- Tăng tác dụng kiện tỳ.
- Giảm tính hàn, giảm kích ứng tiêu hóa.
- Thích hợp cho người tỳ hư, tiêu hóa kém.
Ý dĩ sao vàng (麸炒薏苡仁)
Ý dĩ được sao cùng cám mì theo phương pháp quy định.
Tác dụng:
- Tăng tác dụng kiện tỳ, hòa vị.
- Giúp hấp thu tốt hơn.
Tính vị, quy kinh
- Tính vị: Vị ngọt, nhạt; tính hơi hàn.
- Quy kinh: Tỳ, Vị, Phế.
Công năng, chủ trị
Công năng : Lợi thủy thẩm thấp. Kiện tỳ. Trừ tý. Thanh nhiệt bài nùng. Giải độc.
Chủ trị : Phù thũng do thấp. Tiểu tiện khó khăn. Tiêu chảy do tỳ hư thấp thịnh. Ăn uống kém. Phong thấp tý chứng. Đau nhức khớp. Phế ung, trường ung (áp xe phổi, áp xe ruột theo y học cổ truyền). Mụn nhọt, sưng đau do thấp nhiệt.
Cách dùng thông thường
Dùng sắc uống hoặc phối hợp với các vị thuốc khác trong các bài thuốc y học cổ truyền.
Ý dĩ thường phối hợp với:
- Bạch truật;
- Phục linh;
- Bạch biển đậu;
- Xích tiểu đậu;
- Đông qua nhân;
- Ma hoàng.
Một số bài thuốc kinh điển có sử dụng Ý dĩ:
- Tam nhân thang (三仁汤): thanh lợi thấp nhiệt.
- Ý dĩ nhân thang (薏苡仁汤): trừ thấp, thông tý, giảm đau.
- Tham linh bạch truật tán (参苓白术散): kiện tỳ, thẩm thấp, chỉ tả.
Liều dùng : Ngày dùng từ 9 g đến 30 g.
Có thể dùng liều cao hơn trong một số trường hợp lợi thủy, trừ thấp theo chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý an toàn quan trọng / Kiêng kỵ
- Thận trọng khi dùng cho người tỳ vị hư hàn, phụ nữ có thai, đặc biệt trong giai đoạn đầu thai kỳ.
- Không nên dùng kéo dài với liều cao ở người thể trạng hư nhược, thiếu dịch.
- Người đi tiểu nhiều do khí hư cần sử dụng thận trọng.
- Theo Dược điển Trung Quốc 2020, không có chống chỉ định tuyệt đối được ghi trong chuyên luận; việc sử dụng cần căn cứ vào biện chứng luận trị.
Ghi chú
Theo Dược điển Trung Quốc 2020, Ý dĩ (Semen Coicis) là nhân hạt của Coix lacryma-jobi L. var. ma-yuen, thuộc họ Lúa (Poaceae).
Ý dĩ là vị thuốc thuộc nhóm lợi thủy thẩm thấp, kiện tỳ, có đặc điểm:
- Tính chất ôn hòa, vừa có tác dụng trừ thấp vừa không quá tổn thương chính khí.
- Có thể dùng lâu dài hơn một số vị thuốc lợi thủy mạnh.
- Thích hợp trong các chứng thấp trở tỳ vị, phù thũng, tiêu chảy, đau khớp do thấp.
Ý dĩ thường được sử dụng trong:
- Phù nề;
- Tiêu hóa kém do thấp;
- Đau nhức khớp;
- Mụn nhọt, viêm sưng do thấp nhiệt.
Thành phần đặc trưng của Ý dĩ gồm:
- Coixan (polysaccharid);
- Coixenolide;
- Các acid béo và sterol.
Trong Dược điển Trung Quốc, chất lượng Ý dĩ được kiểm soát thông qua các chỉ tiêu:
- Đặc điểm cảm quan;
- Định tính;
- Độ ẩm;
- Tro toàn phần;
- Hàm lượng dầu béo;
- Các chỉ tiêu an toàn khác.
Theo Dược điển Trung Quốc 2020, dược liệu phải có hạt đầy, màu trắng ngà, chất chắc, ít tạp chất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng để sử dụng làm thuốc.