Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae )
* Mô tả sản phẩm
VỊ THUỐC BẠCH TRUẬT
Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis Macrocephalae.
Bộ phận dùng
Bộ phận dùng làm thuốc là thân rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Bạch truật.
Thân rễ thường có dạng củ hoặc từng khúc mập, bên ngoài màu nâu nhạt đến xám, có nhiều nếp nhăn dọc và các mấu không đều. Chất dược liệu cứng, khó bẻ; mặt cắt màu vàng đến nâu nhạt, có mùi thơm đặc trưng và vị đắng.
Sau khi thu hoạch, thân rễ được rửa sạch đất, cắt bỏ rễ con rồi phơi hoặc sấy nhẹ. Khi bào chế, dược liệu có thể được ủ mềm, thái thành phiến và làm khô
TCCL: Dược điển Trung Quốc 2020
Phương pháp bào chế: Sơ chế
Thu hoạch vào cuối mùa thu hoặc đầu mùa đông, khi phần thân trên mặt đất bắt đầu héo tàn. Đào lấy thân rễ, loại bỏ thân, rễ con và đất cát bám bên ngoài, rửa sạch, phơi hoặc sấy đến khi gần khô, sau đó ủ cho mềm, thái lát dày hoặc cắt phiến rồi tiếp tục phơi hoặc sấy khô.
Phiến dùng làm thuốc.Phiến Bạch truật có dạng lát dày hoặc khối không đều, mặt ngoài màu vàng nâu đến nâu xám, mặt cắt màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, có nhiều điểm tiết tinh dầu màu nâu vàng. Chất cứng chắc, mùi thơm đặc trưng, vị ngọt hơi cay, sau hơi đắng.
Ngoài dạng sống, Bạch truật còn được chế biến thành Bạch truật sao, Bạch truật sao cám hoặc Bạch truật sao đất tùy mục đích sử dụng trong y học cổ truyền.
Tính vị, quy kinh
- Tính vị: Vị ngọt, đắng; tính ôn.
- Quy kinh: Tỳ, Vị.
Y học cổ truyền sử dụng Bạch truật với các công năng:
- Kiện tỳ, kiện vị và hòa trung.
- Táo thấp, hóa đờm.
- Lợi thủy.
- Cố biểu, liễm hãn.
- An thai.
Cách dùng thông thường:
- Dùng dưới dạng thuốc sắc.
- Có thể sử dụng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác theo bài thuốc và hướng dẫn của người có chuyên môn.
Liều dùng: Ngày dùng từ 6 g đến 12 g.
Liều lượng có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh và chỉ định của thầy thuốc.
Lưu ý:
- Thận trọng khi dùng cho người âm hư nội nhiệt, tân dịch hao tổn.
- Không nên dùng trong trường hợp thực nhiệt, táo bón do nhiệt hoặc âm hư hỏa vượng nếu không có chỉ định phù hợp.
- Theo Dược điển Trung Quốc 2020, không ghi chống chỉ định đặc hiệu trong chuyên luận; việc sử dụng cần dựa trên biện chứng luận trị của y học cổ truyề
- Phụ nữ mang thai không nên tự dùng chỉ dựa vào công năng “an thai” ghi trong tài liệu cổ; cần được bác sĩ hoặc thầy thuốc có chuyên môn thăm khám và hướng dẫn.
- Người đang điều trị bệnh, sử dụng thuốc hoặc có bệnh lý nền cần hỏi ý kiến người có chuyên môn trước khi dùng.
- Không sử dụng sản phẩm khi dị ứng hoặc mẫn cảm với Bạch truật hay các thành phần phối hợp.
- Công dụng và liều dùng trong bài mang tính chất tham khảo theo tài liệu chuyên môn, không thay thế chẩn đoán hoặc chỉ định điều trị.
Ghi chú: Theo Dược điển Trung Quốc 2020, Bạch truật là thân rễ của Atractylodes macrocephala Koidz. và là vị thuốc kiện tỳ, táo thấp quan trọng trong y học cổ truyền. Đây là vị thuốc chủ dược trong nhiều bài thuốc kinh điển như Tứ quân tử thang (四君子汤), Bổ trung ích khí thang (补中益气汤) và Quy tỳ thang (归脾汤). Bạch truật có tác dụng nổi bật trong điều trị tỳ khí hư, thấp trệ, phù thũng và chứng thai động bất an do tỳ hư, đồng thời thường được sử dụng phối hợp với Phục linh, Cam thảo và Đảng sâm để tăng cường tác dụng kiện tỳ ích khí.
Hướng dẫn bảo quản
- Bảo quản dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- Tránh ánh nắng trực tiếp và khu vực có độ ẩm cao.
- Đóng kín bao bì sau mỗi lần lấy dược liệu.
- Để xa thực phẩm có mùi mạnh và nguồn có nguy cơ gây nhiễm chéo.
- Thường xuyên kiểm tra để phòng ẩm mốc, sâu mọt.
- Không sử dụng khi dược liệu có mùi lạ, đổi màu, ẩm mốc hoặc xuất hiện côn trùng.